Công nghệ, thiết bị, nhà cung cấp, dây chuyền, máy công nghiệp trên sàn hatex.vn

Công nghệ, thiết bị, nhà cung cấp, dây chuyền, máy công nghiệp trên sàn hatex.vn

Danh mục sản phẩm
Mới

Xử lý nước thải sinh hoạt

Giá Liên hệ

  • Xuất xứ
  • Bảo hành
  • Hình thức thanh toán
  • Điều khoản giao hàng
  • Điều khoản đóng gói

Thông tin nhà cung cấp

Công ty môi trường Đại Nam chúng tôi là doanh nghiệp chuyên xử lý nước thải sinh hoạt theo công nghệ hiện đại, tiết kiệm chi phí đầu tư, chi phí vận hành, diện tích mặt bằng, hạn chế tối đa thiết bị, giảm tối thiểu lượng bùn hoạt tính sinh ra. Công nghệ của chúng tôi được cải tiến liên tục theo thời gian trong quá trình thiết kế, thi công lắp đặt

Giới thiệu sơ về đặc tính nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt  là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người: nước thải tắm giặt, vệ sinh, nước thải từ các khu nhà bếp ăn của nhà hàng, khách sạn. Nước thải sinh hoạt có các đặc tính riêng là hàm lượng Ni tơ cao, để xử lý nước thải sinh hoạt một cách hiệu quả đảm bảo hệ thống xử lý hoạt động ổn định đạt tiêu chuẩn xả thải ra nguồn tiếp nhận cần phải tối ưu về thiết kế, tính toán từ lúc lập dự án.

Các thành phần ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt gồm: hàm lượng oxi sinh học BOD5, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng Nitơ, Tổng Phốt pho, dầu mỡ động thực vật, Coliform. Trong các chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu N- NH3 là khó xử lý nhất trong nước thải sinh hoạt.

Các phương án xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay tại Việt Nam

Để xử lý nước thải sinh hoạt thường  sử dụng các phương pháp xử lý như: phương pháp hóa lý, phương pháp sinh học và phương pháp hóa lý kết hợp sinh học. Nhưng phương pháp được nhiều nhà tư vấn áp dụng, mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường nhất là phương pháp sinh học với sự tham gia của các vi sinh vật có ích.

– Các phương pháp hóa học được sử dụng trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt gồm có: trung hòa, oxy hóa khử, tạo kết tủa. Nhưng phương pháp hóa học tốn nhiều chi phí vận hành, chi phí hóa chất sử dụng nên thường ít được sử dụng, chỉ sử dụng trong trường hợp nước thải sinh hoạt của lẫn những thành phần độc hại gây nguy hiểm cho con người và môi trường.

– Phương pháp hoá lý trong  xử lý nước thải sinh hoạt là áp dụng các quá trình vật lý và hoá học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các chất ô nhiễm, biến đổi hoá học, tạo thành các chất khác nồng độ thấp hơn hoặc chất hoà tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường.

– Phương pháp sinh học trong xử lý nước thải sinh hoạt là sử dụng khả năng hoạt động mạnh của các vi sinh vật (VSV) có lợi để chúng tự phân huỷ các chất hữu cơ và các thành phần ô nhiễm trong nước thải qua quá trình lên men kỵ khí hoặc hiếu khí.

+ Phương pháp sinh học trong xử lý nước thải sinh hoạt là công nghệ ít tốn kém về chi phí đầu tư cũng như vận hành nên thường được chọn làm giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại các cơ sở. Trong đó, các công nghệ sinh học thường được áp dụng gồm:

+ Công nghệ bùn hoạt tính truyền thống: 

Là công nghệ được áp dụng rất lâu trong ngành, quy trình đơn giản dễ thi công. Tuy nhiên, nhược điểm của công nghệ là các chỉ tiêu ô nhiễm chưa được xử lý triệt để, như chỉ tiêu amoniac - NH4+ thường không đạt chuẩn, chi phí bảo trì cao, sử dụng nhiều máy móc thiết bị, hệ thống thường phát sinh mùi hôi ra môi trường xung quanh do chưa xử lý triệt để hoàn toàn các chỉ tiêu ô nhiễm

+ Công nghệ màng MBR: là công nghệ tiến tiến hơn của công nghệ truyền thống kết hợp với quá trình sinh học như truyền thống và màng lọc MBR để tách pha rắn và lỏng của chất thải. Nước thải sau quy trình xử lý này khá trong, tuy nhiên chỉ tiêu về Amoniac thường vượt tiêu chuẩn cho phép  nếu không có quá trình khử Nito chuẩn và bổ sung dinh dưỡng trong quá trình vận hành.

Hạn chế của công nghệ màng MBR là chi phí đầu tư và vận hành rất cao ( gấp 2 hoặc 3 lần) so với công nghệ khác và thường không được chọn làm công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

+ Công nghệ sinh học MBBR: là công nghệ sinh học áp dụng giá thể vi sinh dạng lơ lửng dính bám MBBR để tăng mật độ vi sinh, tăng diện tích tiếp xúc giữa vi sinh vật và nước thải, từ đó tăng hiệu suất xử lý, giúp quá trình xử lý triệt để hơn, hệ thống hoạt động ổn định hơn. Đây là công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện đại nên được áp dụng vào thực tế và kết hợp với quá trình không xây dựng bể tự hoại để sử dụng tất cả chất hữu cơ làm thức ăn cho vi sinh vật, làm điều kiện tốt để quá trình xử lý hiệu quả hơn đặc biệt là quá trình khử Ni tơ trong nước thải sinh hoạt.

Giới thiệu công nghệ sinh học xử lý nước thải sinh hoạt tại nguồn - nước thải không cần qua bể tự hoại

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đang được áp dụng hiện nay là công nghệ xử lý nước thải tại nguồn – công nghệ xuất xứ từ Nhật Bản, được nhiều hộ gia đình sử dụng thông qua thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt là một thiết bị được sản xuất bằng nguyên liệu composite có độ bền 50 năm, đặc điểm nhỏ gọn dễ vận chuyển, tiện dụng cho các khu vực không có hệ thống xử lý nước thải tập trung. 

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại nguồn:

Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học hiện đại, không dung bất kỳ hóa chất nào;

Hệ thống thiết kế đơn giản, gọn nhẹ đồ bền cao, dễ dàng vận chuyển đi xa hoặc có thể di chuyển khi dời địa điểm hoạt động của doanh nghiệp;

Xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn A QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

Tiết kiệm diện tích xây dựng đối đa cho doanh nghiệp ( hệ thống xử lý không cần xây dựng bể tự hoại, bể điều hòa, bể chứa bùn thải);

Tiết kiệm chi phí vận hành, chi phí điện năng: hệ thống chỉ sử dụng duy nhất 02 máy thổi khí;

Công nghệ  của thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt không sinh bùn, giảm chi phí đáng kể cho việc thu gom vận chuyển bùn như công nghệ truyền thống;

Chí phí xử lý  rất thấp khoảng  2000 đồng cho 1 m3 nước thải;

Hệ thống xử lý không gây mùi hôi ra môi trường xung quanh;

Thời gian thi công hệ thống  thiết bị xu ly nuoc thai sinh hoat rất ngắn: 10 -12 ngày;

 

Chúng tôi cam kết bảo hành công nghệ từ 18 - 24 tháng cho chủ đầu tư mà không  thêm kinh phí nào.