Sàn giao dịch công nghệ; chợ công nghệ; chuyển giao công nghệ; thanh lý máy móc; dây chuyền công nghệ; hội chợ công nghệ

Sàn giao dịch công nghệ; chợ công nghệ; chuyển giao công nghệ; thanh lý máy móc; dây chuyền công nghệ; hội chợ công nghệ

Danh mục sản phẩm
Mới

Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt công suất 400-600 kg/ giờ

Giá Liên hệ

  • Xuất xứ
  • Bảo hành
  • Hình thức thanh toán
  • Điều khoản giao hàng
  • Điều khoản đóng gói

Thông tin nhà cung cấp

Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt công suất 400-600 kg/ giờ

I. Lĩnh vực và phạm vi áp dụng

-   Lò được thiết kế để đốt rác thải sinh hoạt thải ra từ hộ gia đình, chợ, rác công nghiệp ít độc hại, rơm, rạ, phế phẩm nông nghiệp, nhiên liệu sinh khối, sơ rác,...

-   Nhiệt thừa từ khói lò có thể được tận dụng để đáp ứng và phục vụ các nhu cầu cụ thể của từng địa phương như: sấy, cấp nước nóng, cấp gió nóng, hong phơi,..

-   Với công suất đốt của lò từ 400 kg/giờ đến 600 kg/giờ sau khi phân loại, lò đốt có thể được sự dụng phù hợp cho các xã, thị trấn, khu đông dân cư, cụm công nghiệp,.... thải ra mỗi ngày từ 20 đến 30 m3 rác, tương ứng với 10-15 tấn/ngày đêm.

II. Một số ưu điểm của công nghệ - thiết bị

-   Được Bộ Xây dựng cấp phép, cho phép chuyển giao và nhân rộng trong toàn quốc.

-   Tiêu chuẩn khí thải, tiêu chuẩn lò đốt đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam 

-   Lò đốt được thiết kế để đốt một trong 2 chế độ: đối lưu tự nhiên và đối lưu cưỡng bức, đáp ứng yêu cầu linh hoạt trong vận hành thực tế hiện nay tại các địa phương.

-   Mức độ cơ giới hóa từ: thủ công đến tự động 100%, tùy theo đơn đặt hàng và nhu cầu thực tế tại mỗi địa phương.

-   Lò đốt không sử dụng đến dầu và các nhiên liệu đốt bổ sung.

-   Lò được thiết kế để vận hành gián đoạn hoặc liên tục 24/24, tùy theo lượng rác.

-   Chi phí vận hành và chi phí nhân công thấp: dưới 180.000 đồng/tấn rác.

-   Thời gian đầu tư và đưa khu xử lý vào hoạt động: dưới 3 tháng.

-   Chi phí đầu tư tổng thể toàn bộ khu xử lý gồm hạ tầng và thiết bị dây chuyền công nghệ dưới: 400 triệu/tấn/ngày đêm.

-   Tuổi thọ lò trên 10 năm vận hành liên tục, chi phí bảo trì - bảo dưỡng thấp, ít phải sữa chữa: dưới 25 triệu/năm.

-   Công nghệ hoàn toàn trong nước, nên chủ động trong công tác đào tạo, chuyển giao và bảo dưỡng.

III. Yêu cầu kỹ thuật trong vận hành, lắp đặt

-   Việc vận hành lò đơn giản, không cần sử dụng nhân công có trình độ cao (4 người phân loại và chuẩn bị rác thải + 02 công nhân vận hành lò = 6 người/ca vận hành).

-   Diện tích tối thiểu khu xử lý: 2500m2.

o Trong đó, diện tích lắp đặt nhà lò 12x24m2, diện tích đặt lò 4x3m2; chiều cao nhà lò 6m.

o Diện tích khu tập kết, phân loại rác: 12x24m2.

o Diện tích chôn lấp chất thải trơ, mùn và tro xỉ: 1.500m2;

o Diện tích khác: đường đi, cây xanh, nhà kho.

-   Suất tiêu điện dự kiến khi sử dụng cơ giới hóa công tác cấp nạp rác, chạy quạt chế độ cưỡng bức cho lò đốt: < 7,0kW/h.

-   Việc chế tạo lò và thiết bị phụ được thực hiện tại xưởng của bên bán: 50 ngày.

-   Thời gian lắp đặt tại công trường trong vòng 24 giờ.

-   Thời gian sấy lò trước khi đưa vào vận hành thương mại là 5 ngày.

IV. Mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lò đốt 400-600

- Buồng đốt sơ cấp gồm không gian cháy chính, khoang thải xỉ riêng biệt nằm dưới móng buồng đốt.

- Buồng đốt thứ cấp gồm: không gian cháy kiệt, buồng tách bụi kiểu trọng lực.

- Buồng lưu khí được chế tạo bằng gạch chịu lửa, bê tông chịu lửa có kết cấu đặc thù đảm bảo tính công nghệ cho lò đốt.

- Tường lò được xây gồm 2 lớp: gạch chịu lửa hàm lượng cao nhôm 35% với xi măng chịu nhiệt; lớp bông gốm cách nhiệt, chịu nhiệt độ đến 12500C với các phụ gia nhập ngoại đảm bảo tính chất bền vững của kết cấu trong điều kiện vận hành nhiệt độ cao.

- Thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp để hạ nhiệt độ khói thải.

- Thiết bị xử lý khói thải kiểu hấp thụ.

- Ống khói chế tạo bởi thép không gỉ, có độ bền cao, chống gỉ, chống ăn mòn.

- Hệ thống các thiết bị phụ trợ: quạt, bơm, tủ điện, bộ dụng cụ hỗ trợ công tác vận hành lò đốt.

- Lò đốt thực tế được thể hiện trong