Giống lúa U17 là giống lúa thuần do Viện cây lương thực và Cây thực phẩm lai tạo từ tổ hợp lai: IR5 x [(IR8 x 813) x (IR1529 – 640 – 3 – 2)].
Được công nhận năm 1988. Công nhận lưu hành giống cây trồng theo Quyết định số 458/QĐ-TT-CLT ngày 22/12/2.22 của cục Trồng trọt.
Phạm vi áp dụng: Thích hợp gieo cấy vụ xuân và vụ mùa ở các tỉnh trung du miền núi phía bắc.
Đặc điểm chính của giống
– Thời gian sinh trưởng: U17 là giống lúa cảm ôn nên gieo cấy được cả 2 vụ trong năm. Thích hợp với gieo cấy trong vụ Mùa. U17 là giống lúa có thời gian sinh trưởng dài ngày. Cụ thể: Vụ mùa: 150 – 155 ngày; Vụ đông xuân: 175 – 180 ngày.
– Đặc điểm: Chiều cao cây:115 – 130 cm, cứng cây, chịu thâm canh. Bông to dài 22 -24cm, bình quân 125 – 140 hạt/ bông, khối lượng 1000: 25 – 26gam, hạt to hơi bầu, màu vàng sáng.
– Khả năng chống chịu: kháng bạc lá, nhiễm khô vằn. Cứng cây, chống đổ tốt. Giai đoạn từ mạ đến trước khi lúa đứng cái có thể chịu ngập lụt từ 5 – 7 ngày. Đặc biệt phù hợp với vùng trũng ,thường bị ngập úng, khó tiêu nước.
– Năng suất trung bình 45 – 50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 60 – 70 tạ/ha. – – Chất lượng: tỷ lệ gạo cao 65 – 68%, tỷ lệ bạc bụng trung bình, cơm ngon trung bình.
Kỹ thuật gieo cấy
– Thời vụ gieo cấy :
Vụ mùa:Gieo mạ từ 1 – 10/6, cấy khi mạ có 5 – 6 lá.
Vụ xuân:gieo mạ dược từ 20 – 30/11.
– Mật độ cấy:
Cấy 40 – 45 khóm/m2 , 3 – 5 dảnh / khóm, cấy nông tay.
– Phân bón: Lượng bón cho 1 sào bắc bộ (360) -Phân hữu cơ vi sinh: 300 – 400kg, Đạm ure7 – 9 kg, Supe lân: 12 – 15 kg, Kali: 6 – 7kg.
– Cách bón: + Bón lót toàn bộ phân hữu cơ vi sinh, Supe lân và 30% đạm, 20% Kali.
+ Bón thúc đợt 1: Khi lúa bắt đầu đẻ nhánh, bón 50% đạm và 30% Kali.
+ Bón thúc lần 2: Khi lúa bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại.
– Tưới, tiêu nước: Cần cung cấp đủ nước theo từng giai đoạn STPT của cây lúa.
– Phòng trừ sâu bệnh: Theo sự hướng dẫn của cơ quan bảo vệ thực vật.
Điển hình đã áp dụng thành công: Giống U17 đang phát triển mạnh tại các tỉnh: Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hải Phòng, Quảng Ninh, …

