Sàn giao dịch công nghệ; chợ công nghệ; chuyển giao công nghệ; thanh lý máy móc; dây chuyền công nghệ; hội chợ công nghệ

Sàn giao dịch công nghệ; chợ công nghệ; chuyển giao công nghệ; thanh lý máy móc; dây chuyền công nghệ; hội chợ công nghệ

Danh mục sản phẩm

Công nghệ sản xuất dung dịch nhũ tương nano chlorogenic acid dùng trong công nghệ thực phẩm, nano y sinh (XAD078)

Giá Liên hệ

  • Xuất xứ
  • Bảo hành
  • Hình thức thanh toán
  • Điều khoản giao hàng
  • Điều khoản đóng gói

Thông tin nhà cung cấp

Dung dịch nhũ tương nano Chlorogenic acid là sản phẩm ứng dụng công nghệ nano nhằm phát triển hệ mang hoạt chất sinh học có giá trị cao phục vụ lĩnh vực công nghệ thực phẩm và nano y sinh. Sản phẩm hướng đến mở rộng khả năng ứng dụng của Chlorogenic acid trong các sản phẩm thực phẩm, y dược và các hệ vật liệu sinh học tiên tiến, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học.

Thành phần chính của sản phẩm là Chlorogenic acid – hợp chất polyphenol tự nhiên được biết đến với đặc tính chống oxy hóa và tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực liên quan đến sức khỏe. Hoạt chất được bào chế dưới dạng nhũ tương nano nhằm tạo hệ phân tán ổn định, giúp cải thiện khả năng hòa tan, tăng độ ổn định và hỗ trợ nâng cao hiệu quả phân bố của hoạt chất trong các môi trường ứng dụng khác nhau. Sản phẩm định hướng phục vụ ngành công nghiệp thực phẩm, y dược và các ứng dụng nano y sinh.

Điểm mới và tính độc đáo của công nghệ nằm ở việc ứng dụng kỹ thuật nano hóa để tạo hệ nhũ tương chứa Chlorogenic acid có kích thước phân tán siêu nhỏ, góp phần khắc phục các hạn chế của hoạt chất tự nhiên trong quá trình ứng dụng. Công nghệ không chỉ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng hoạt chất mà còn mở rộng tiềm năng tích hợp vào các sản phẩm và hệ vật liệu thông minh trong lĩnh vực thực phẩm và y sinh. Đây là hướng tiếp cận có giá trị trong phát triển các sản phẩm công nghệ cao dựa trên hợp chất sinh học tự nhiên.

Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

Theo Quyết định số 17-QĐ/TW ngày 30/3/2026 của Ban Chấp hành Trung ương, từ 1/4/2026, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

CHỨC NĂNG

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển, tiếp nhận công nghệ nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghiên cứu, tư vấn, tham gia đánh giá việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; thực hiện hợp tác quốc tế và đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật.

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Vietnam Academy of Science and Technology, viết tắt là VAST.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1. Về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

a) Nghiên cứu cơ bản về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực như: Toán học; vật lý; hóá học; sinh học; công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; trí tuệ nhân tạo; cơ học, điện tử, tự động hoá; công nghệ vũ trụ; khoa học vật liệu; đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học; khoa học trái đất; khoa học sự sống; khoa học và công nghệ biển; môi trường và năng lượng; dự báo, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

b) Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và môi trường.

c) Tiếp nhận, giải mã, triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ.

d) Đề xuất và chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia theo phân công của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học, công nghệ.

2. Về nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược và tư vấn chính sách:

a) Tư vấn các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình và dự án phát triển khoa học và công nghệ quan trọng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Đảng và Nhà nước.

b) Xây dựng báo cáo tư vấn khoa học, công nghệ và đề xuất chủ trương, chính sách trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo định kỳ và theo yêu cầu.

c) Tham gia phản biện, thẩm định các đề án, chiến lược, quy hoạch quốc gia có liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tham gia xây dựng và góp ý các dự án luật, văn bản quy phạm pháp luật theo chức năng được giao.

d) Tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nước và của các địa phương theo sự phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về các lĩnh vực khoa học tự nhiên phục vụ ứng dụng và đổi mới sáng tạo theo quy định.

e) Báo cáo và cung cấp thông tin động đất, cảnh báo sóng thần với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3. Về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực:

a) Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao; tổ chức đào tạo đại học và sau đại học về khoa học tự nhiên và công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho cán bộ khoa học, công nghệ, cán bộ lãnh đạo các cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương và các ban của Đảng.

4. Về hợp tác quốc tế:

a) Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược hợp tác quốc tế dài hạn theo quy định.

b) Đề xuất việc ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế, tạm đình chỉ việc thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế theo sự phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

c) Đại diện Việt Nam tại các tổ chức khoa học quốc tế và khu vực; trong quan hệ hợp tác với các viện hàn lâm, tổ chức nghiên cứu quốc gia, quỹ khoa học và cơ sở đào tạo uy tín trên thế giới theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

d) Ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thoả thuận quốc tế, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế nhân danh Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

e) Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

g) Tổ chức hợp tác nghiên cứu và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu và trường đại học nước ngoài theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

h) Tiếp nhận viện trợ, tài trợ khoa học từ các tổ chức quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

5. Về thực hiện dịch vụ công:

a) Tổ chức triển khai thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

b) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện dịch vụ công đối với các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.

6. Về xuất bản, tạp chí, thông tin, thư viện:

a) Tổ chức xuất bản sách, tài liệu, tạp chí chuyên ngành khoa học và công nghệ.

b) Phát triển hệ thống thông tin thư viện; tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các nhiệm vụ chính trị, chính sách thuộc ngành và lĩnh vực được giao.

c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định hiện hành.