Sàn giao dịch công nghệ; chợ công nghệ; chuyển giao công nghệ; thanh lý máy móc; dây chuyền công nghệ; hội chợ công nghệ

Sàn giao dịch công nghệ; chợ công nghệ; chuyển giao công nghệ; thanh lý máy móc; dây chuyền công nghệ; hội chợ công nghệ

Danh mục sản phẩm

Nguyên liệu Nano Curcumin dạng gel lỏng (YDU110)

Giá Liên hệ

  • Xuất xứ
  • Bảo hành
  • Hình thức thanh toán
  • Điều khoản giao hàng
  • Điều khoản đóng gói

Thông tin nhà cung cấp

Nguyên liệu Nano Curcumin dạng gel lỏng (Mã sản phẩm: YDU110) là một chế phẩm y sinh công nghệ cao nằm trong danh mục công nghệ sẵn sàng chuyển giao của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đây là nguyên liệu trung gian cao cấp được nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật bẻ gãy phân tử hiện đại bởi các nhà khoa học thuộc Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên (INPC) phối hợp cùng Viện Vật lý nhằm tối ưu hóa sinh khả dụng của hoạt chất Curcumin từ củ nghệ vàng.

Dạng gel lỏng đồng nhất này giúp khắc phục hoàn toàn nhược điểm cố hữu của Curcumin tự nhiên là không tan trong nước và hấp thu kém vào cơ thể.

Là sản phẩm Nano dạng dung dịch đồng nhất chứa tinh chất Curcuminoid (> 95%) chiết xuất từ củ nghệ vàng Việt Nam. Sản phẩm được chế tạo bằng công nghệ Nano lỏng cho phép tạo ra các tiểu phân Nano Curcumin siêu mịn, kích thước: 10-30nm – hoạt chất sinh học quan trọng có trong củ nghệ vàng Việt Nam. Curcumin được biết đến với nhiều tác dụng sinh học nổi bật như chống oxy hóa mạnh, hỗ trợ kháng viêm, bảo vệ tế bào trước tác động của gốc tự do, hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày, chức năng gan và tăng cường sức khỏe tổng thể. Tuy nhiên, Curcumin tự nhiên có nhược điểm là độ tan trong nước thấp và khả năng hấp thu sinh học hạn chế.

Thành phần chính của sản phẩm là tinh chất Curcuminoid có độ tinh khiết trên 95%, được chiết xuất từ củ nghệ vàng Việt Nam. Hoạt chất được bào chế dưới dạng nano dung dịch đồng nhất bằng công nghệ Nano lỏng, tạo thành các tiểu phân Nano Curcumin siêu mịn có kích thước từ 10–30 nm. Dạng gel lỏng giúp tăng tính ổn định của hệ phân tán, đồng thời cải thiện khả năng hòa tan và phân bố của hoạt chất trong môi trường sinh học.

Điểm mới và tính độc đáo của nghiên cứu nằm ở việc ứng dụng công nghệ Nano lỏng để tạo hệ Nano Curcumin kích thước siêu nhỏ, ổn định và đồng nhất từ nguồn nguyên liệu nghệ vàng trong nước. Kích thước tiểu phân nano chỉ từ 10–30 nm giúp gia tăng diện tích tiếp xúc, tăng khả năng hòa tan và hỗ trợ cải thiện sinh khả dụng của Curcumin so với dạng thông thường. Việc kết hợp nguồn nguyên liệu tự nhiên Việt Nam có hàm lượng hoạt chất cao với công nghệ nano tiên tiến không chỉ nâng cao giá trị gia tăng cho dược liệu trong nước mà còn mở ra hướng ứng dụng mới trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Khả năng mở rộng: Sẵn sàng sản xuất số lượng lớn đáp ứng nhu cầu thương mại.

Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

Theo Quyết định số 17-QĐ/TW ngày 30/3/2026 của Ban Chấp hành Trung ương, từ 1/4/2026, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

CHỨC NĂNG

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển, tiếp nhận công nghệ nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghiên cứu, tư vấn, tham gia đánh giá việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; thực hiện hợp tác quốc tế và đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật.

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Vietnam Academy of Science and Technology, viết tắt là VAST.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1. Về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

a) Nghiên cứu cơ bản về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực như: Toán học; vật lý; hóá học; sinh học; công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; trí tuệ nhân tạo; cơ học, điện tử, tự động hoá; công nghệ vũ trụ; khoa học vật liệu; đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học; khoa học trái đất; khoa học sự sống; khoa học và công nghệ biển; môi trường và năng lượng; dự báo, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

b) Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và môi trường.

c) Tiếp nhận, giải mã, triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ.

d) Đề xuất và chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia theo phân công của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học, công nghệ.

2. Về nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược và tư vấn chính sách:

a) Tư vấn các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình và dự án phát triển khoa học và công nghệ quan trọng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Đảng và Nhà nước.

b) Xây dựng báo cáo tư vấn khoa học, công nghệ và đề xuất chủ trương, chính sách trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo định kỳ và theo yêu cầu.

c) Tham gia phản biện, thẩm định các đề án, chiến lược, quy hoạch quốc gia có liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tham gia xây dựng và góp ý các dự án luật, văn bản quy phạm pháp luật theo chức năng được giao.

d) Tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nước và của các địa phương theo sự phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về các lĩnh vực khoa học tự nhiên phục vụ ứng dụng và đổi mới sáng tạo theo quy định.

e) Báo cáo và cung cấp thông tin động đất, cảnh báo sóng thần với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3. Về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực:

a) Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao; tổ chức đào tạo đại học và sau đại học về khoa học tự nhiên và công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho cán bộ khoa học, công nghệ, cán bộ lãnh đạo các cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương và các ban của Đảng.

4. Về hợp tác quốc tế:

a) Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược hợp tác quốc tế dài hạn theo quy định.

b) Đề xuất việc ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế, tạm đình chỉ việc thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế theo sự phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

c) Đại diện Việt Nam tại các tổ chức khoa học quốc tế và khu vực; trong quan hệ hợp tác với các viện hàn lâm, tổ chức nghiên cứu quốc gia, quỹ khoa học và cơ sở đào tạo uy tín trên thế giới theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

d) Ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thoả thuận quốc tế, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế nhân danh Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

e) Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

g) Tổ chức hợp tác nghiên cứu và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu và trường đại học nước ngoài theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

h) Tiếp nhận viện trợ, tài trợ khoa học từ các tổ chức quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

5. Về thực hiện dịch vụ công:

a) Tổ chức triển khai thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

b) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện dịch vụ công đối với các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.

6. Về xuất bản, tạp chí, thông tin, thư viện:

a) Tổ chức xuất bản sách, tài liệu, tạp chí chuyên ngành khoa học và công nghệ.

b) Phát triển hệ thống thông tin thư viện; tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các nhiệm vụ chính trị, chính sách thuộc ngành và lĩnh vực được giao.

c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định hiện hành.