Keo dán gạch nội thất được trộn sẵn trên các dây truyền sản xuất. Với tỷ lệ các nguyên liệu xi măng, cát, polyme, và các chất phụ gia. Tỷ lệ này được tối ưu chuyên dùng cho dán các loại gạch hút nước và ít hút nước. Có các loại tùy theo mục đích sử dụng cho các môi trường công trình khác nhau như bể bơi, trong nhà, các nơi nắng chiếu…
Sản phẩm này ưu điểm hơn so với vữa xi măng truyền thống đó là chất lượng cao hơn, độ bền cao, tính đồng nhất ổn định. Tiết kiệm thời gian, nhân công thi công xây dựng. Nguyên vật liệu cho thi công. Bảo vệ môi trường và rác thải.
Thông số kỹ thuật và đặc tính keo dán gạch theo TCVN Phước Chi phân phối:
|
Thông số |
Tiêu chuẩn chất lượng keo |
||
|
C1 |
C1T |
C2TE |
|
|
Cường độ bám dính khi kéo (N/mm2) |
≥ 0,5 |
≥ 0,7 |
≥ 1,0 |
|
Cường độ bám dính khi kéo sau khi ngâm trong nước (N/mm2) |
≥ 0,5 |
≥ 0,7 |
≥ 1,0 |
|
Cường độ bám dính khi kéo sau khi gia nhiệt (N/mm2) |
≥ 0,5 |
≥ 0,7 |
≥ 1,0 |
|
Độ trượt (mm) |
– |
≤ 0,4 |
≤ 0,3 |
|
Thời gian mở (phút) |
≥ 20 |
≥ 25 |
≥ 30 |
|
Thời gian cho phép chít mạch trên tường (giờ) |
3 – 6 |
4 – 7 |
6 – 8 |
|
Thời gian cho phép chít mạch trên sàn (giờ) |
24 |
24 |
24 |
|
Tỷ lệ pha trộn nước (%) |
20 – 24 |
21 – 25 |
25 – 29 |
|
Khả năng điều chỉnh (phút) |
30 |
45 |
60 |
Dạng tồn tại: Bột khô màu xám hoặc trắng.
Khối lượng thể tích khô: 1500 – 1600 kg/m3.
Đóng gói: bao chống ẩm loại 20kg hoặc 25kg.
Bảo quản: tối thiểu 9 tháng kể từ ngày sản xuất trong bao bì còn nguyên, lưu trữ ở nơi khô ráo.

